Quy định về hoàn thuế TNCN mới nhất hiện nay đang được hướng dẫn tại  Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC)

1. Điều kiện hoàn thuế TNCN:

– Cói số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong kỳ lớn hơn số thuế phải nộp khi quyết toán.
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.Hoàn thuế TNCN 2. Hồ sơ – thủ tục hoàn thuế TNCN:2.1. Doanh nghiệp hoàn thuế TNCN:
Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156. – Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2.2. Cá nhân tự làm thủ tục hoàn thuế với CQT:
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.3. Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế:Mẫu số: 01/ĐNHT (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…………………………….                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

…, ngày … tháng … năm …

Số:…

  GIẤY ĐỀ NGHỊ
 HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

                                                              [01] Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau:
Kính gửi: …….(tên cơ quan thu, cơ quan có thẩm quyền hoàn trả)……..
I- Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:
[02] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………………………………..

[03] Mã số thuế:

[04] CMND/Hộ chiếu số: …………..Ngày cấp:………/……./………..Nơi cấp:……………….. Quốc tịch : . …
[05] Địa chỉ :…………………………………………………………………………………………………………………………….
[06] Quận/huyện: …………………………………………….. [07] Tỉnh/thành phố: ……………………………………….
[08] Điện thoại: …………………………….  [09] Fax: ……………………………………… [10] Email: ………………..
[11] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………………………………..

[12] Mã số thuế:

[13] Địa chỉ :…………………………………………………………………………………………………………………………….
[14] Quận/huyện: ………………………………………….. [15] Tỉnh/thành phố: ………………………………………….
[16] Điện thoại:…………………………  [17] Fax: …………………………………… [18] Email: ……………………….
[19] Hợp đồng đại lý thuế số:……………………………………………ngày ……………………………………………..
II- Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):
1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

SSố TT Loại thuế Kỳ tính thuế Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn) Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đã đề nghị hoàn trên tờ khai thuế GTGT Số tiền đề nghị hoàn Lý do đề nghị hoàn trả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Tổng cộng

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:
2.1. Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN :  

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Khoản phải nộp NSNN (loại thuế, khoản phạt) Cơ quan
thu
Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế) Quyết định thu/
Tờ khai hải quan
Nộp vào tài khoản Số
tiền
Cơ quan thuế Cơ quan Hải quan Cơ quan khác Số Ngày Thu NSNN Tạm thu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế
Tổng cộng

Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ:…………………………………………………………………………………
2.2. Hoàn trả trực tiếp :
Số tiền hoàn trả: Bằng số: …………………………….  Bằng chữ:…………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Hình thức hoàn trả:
Chuyển khoản: Tài khoản số:……………………Tại Ngân hàng (KBNN)…….
Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ………………………………………….
III- Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)
1 ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
2 ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NGƯỜI NỘP THUẾ
Họ và tên:………………………………… Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
Chứng chỉ hành nghề số:………………………….

Ghi chú:
– Kỳ thuế: Trường hợp đề nghị hoàn thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng … năm … đến tháng … năm… có liên quan.
– “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; riêng đối với trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, đề nghị chi tiết số tiền thuế, ghi rõ hàng hoá xuất khẩu qua biên giới đất liền.
– “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan có nợ thuế chưa nộp NSNN.
– “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.
– KBNN: Kho bạc Nhà nước.
– NSNN: Ngân sách Nhà nước.
– GTGT: Giá trị gia tăng.

 

Content retrieved from: http://ketoanthienung.vn/thu-tuc-hoan-thue-thu-nhap-nhap-ca-nhan.htm.

0907 241 381